11 BỘ TRƯỞNG QUỐC PHÒNG VIỆT NAM TỪ KHI LẬP QUỐC CHO ĐẾN NAY (1945 - 2024)



11 BỘ TRƯỞNG QUỐC PHÒNG VIỆT NAM TỪ KHI LẬP QUỐC CHO ĐẾN NAY (1945 - 2024)

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thường gọi tắt là Bộ trưởng Bộ Quốc phòng là thành viên của Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam đứng đầu Bộ Quốc phòng Việt Nam. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm quản lý, xây dựng và tổ chức về quân sự. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thường là Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Ủy viên Bộ Chính trị. Đây là một trong những chức danh cao cấp nhất trong hệ thống chính trị Việt Nam.

SAU ĐÂY MỜI CÁC BẠN CÙNG TÌM HIỂU VỀ 11 BỘ TRƯỞNG QUỐC PHÒNG VIỆT NAM TỪ KHI LẬP QUỐC CHO ĐẾN NAY

1: Bộ trưởng Chu Văn Tấn (từ 1945 - 1946)
Thượng tướng CHU VĂN TẤN (1910 - 1984); Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Chính phủ lâm thời và Chính phủ Liên hiệp lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (9/1945 - 2/1946); Dân tộc: Nùng; Quê quán: xã Phú Thượng, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên; Tham gia cách mạng: 1934; Nhập ngũ: 1945; Thượng tướng: 1958; Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam: 1936. Thượng tướng Chu Văn Tấn là một vị tướng của Quân đội Nhân dân Việt Nam, người đặt nền móng gây dựng nên lực lượng vũ trang Việt Nam.

2: Bộ trưởng Phan Anh (1946)
Luật sư PHAN ANH (1912 - 1990); Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Chính phủ Liên hiệp kháng chiến Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (3 - 11/1946); Quê quán: xã Tùng Ảnh, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh. Phan Anh là một luật sư và chính trị gia người Việt Nam. Ông là Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thứ 2 (sau Bộ trưởng đầu tiên là Chu Văn Tấn) của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và giữ nhiều chức vụ khác nhau trong chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa.

3: Bộ trưởng Võ Nguyên Giáp (từ 1946 -1947, 1948-1980)
Đại tướng VÕ NGUYÊN GIÁP, Sinh năm 1911, Bộ trưởng 1946 - 8/1947; 8/1948 - 1980; Tổng Tư lệnh Quân đội nhân dân Việt Nam (1946 - 1975); Bộ trưởng Bộ Quốc phòng nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam) (từ 1946 - 8/1947; 8/1948 - 1980); Quê quán: xã Lộc Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình; Tham gia cách mạng: năm 1925; Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam: năm 1940; Đại tướng: năm 1948.

Võ Nguyên Giáp, tên khai sinh là Võ Giáp, còn được gọi là tướng Giáp hoặc anh Văn, là một nhà lãnh đạo quân sự và chính trị gia người Việt Nam. Ông là Đại tướng đầu tiên, Tổng Tư lệnh tối cao của Quân đội Nhân dân Việt Nam, một trong những thành viên sáng lập nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, được Chính phủ Việt Nam đánh giá là "người học trò xuất sắc và gần gũi của Chủ tịch Hồ Chí Minh", là chỉ huy trưởng của các chiến dịch trong Chiến tranh Đông Dương (1946–1954), Chiến tranh Việt Nam (1955–1975) và Chiến tranh biên giới Việt – Trung (1979).

4: Bộ trưởng Tạ Quang Bửu (từ 1947 - 1948)
Bộ trưởng TẠ QUANG BỬU (1910 - 1986); Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (1947 - 1948); Quê quán: xã Nam Hoành, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An; Tốt nghiệp cử nhân tại Trường Xoocbon (Pháp) và Trường Ôxphơt (Anh).

Tạ Quang Bửu là giáo sư, nhà khoa học Việt Nam, người đặt nền móng cho lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ quân sự Việt Nam, nguyên Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ Đại học và Trung học Chuyên nghiệp của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, đại biểu Quốc hội từ khóa I đến khóa VI (1946–1981). Giáo sư Tạ Quang Bửu là một trong những nhà trí thức tài giỏi của Việt Nam từ khi giành độc lập năm 1945. Ông đã cống hiến rất nhiều cho sự nghiệp cách mạng và giải phóng dân tộc cũng như nền khoa học nước nhà và góp phần không nhỏ trong sự nghiệp phát triển giáo dục Việt Nam.

5: BỘ TRƯỞNG VĂN TIẾN DŨNG. (từ 1980 - 1986)
Đại tướng VĂN TIẾN DŨNG (1917 - 2002); Bộ trưởng Bộ Quốc phòng từ 1980 - 1986; Quê quán: xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội; Tham gia cách mạng: 1936; Nhập ngũ: 1945; Đại tướng: 1974; Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam: 1937.

Văn Tiến Dũng, bí danh Lê Hoài, là một vị Đại tướng Quân đội nhân dân Việt Nam. Ông từng là Ủy viên Bộ Chính trị, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương, một trong những tướng lĩnh danh tiếng của Việt Nam. Trong chiến tranh Việt Nam, ông trực tiếp tham gia chỉ đạo các chiến dịch Đường 9 – Nam Lào (năm 1971), chiến dịch Trị – Thiên ( năm 1972), Chiến dịch Tây Nguyên (năm 1975). Tháng 4 năm 1975, ông giữ chức Tư lệnh Chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định (sau đổi tên thành Chiến dịch Hồ Chí Minh).

6: Bộ trưởng Lê Đức Anh (từ 1987 - 1991)
Đại tướng LÊ ĐỨC ANH (sinh năm 1920); Bộ trưởng từ 1987 - 1991; Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1992 - 1997); Quê quán: xã Lộc An, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên - Huế; Tham gia cách mạng: 1937; Nhập ngũ: 8/1945; Đại tướng: 1984; Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam: 1938.

Lê Đức Anh (1 tháng 12 năm 1920 – 22 tháng 4 năm 2019), tên khai sinh là Lê Văn Giác, bí danh là Nguyễn Phú Hòa, Sáu Nam, là Chủ tịch nước thứ 4 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhiệm kỳ 1992–1997. Trước đó ông từng là 1 tướng lĩnh Quân đội nhân dân Việt Nam, quân hàm Đại tướng, từng là Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam (1987–1991), Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam (1986–1987).

7: Bộ trưởng Đoàn Khuê (từ 1991 - 1997)
Đại tướng ĐOÀN KHUÊ (1923 - 1999); Bộ trưởng Bộ Quốc phòng nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (từ 1991 - 1997). Quê quán: xã Triệu Lăng, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị; Tham gia cách mạng: 1939; Nhập ngũ: 8/1945; Đại tướng: 1990; Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam: 1945.

Đoàn Khuê, bí danh Võ Tiến Trình, là một tướng lĩnh Quân đội nhân dân Việt Nam, cấp bậc Đại tướng. Ông nguyên là Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Đại biểu Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (1991 – 1997), Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam (1987 – 1991).

8: Bộ trưởng Phạm Văn Trà (từ 1997 - 2006)
Đại tướng PHẠM VĂN TRÀ (Sinh năm 1935); Bộ trưởng Bộ Quốc phòng nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (từ 1997 - 2006); Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân (1976); Quê quán: xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh; Nhập ngũ: năm 1953; Đại tướng: năm 2003; Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam (1956). Ủy viên Bộ Chính trị khóa VIII, IX.

9: Bộ trưởng Phùng Quang Thanh (từ 2006 - 2016)
Đại tướng PHÙNG QUANG THANH (Sinh năm 1949); Bộ trưởng Bộ Quốc phòng nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (từ 2006 - 2016); Quê quán: Thành phố Hà Nội; Nhập ngũ: năm 1967; Đại tướng: năm 2007. Ủy viên Bộ Chính trị khóa X, XI; Ủy viên Trung ương Đảng khóa IX, X, XI; Đại biểu Quốc hội khóa XI, XII, XIII.

10: Bộ trưởng Ngô Xuân Lịch (từ 2016 - 2021).
Đại tướng NGÔ XUÂN LỊCH (Sinh năm 1954); Bộ trưởng Bộ Quốc phòng nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (từ 2016 - 2021); Quê quán: Xã Yên Bắc, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam; Nhập ngũ: năm 1972; Đại tướng: năm 2015. Ủy viên Bộ Chính trị khóa XII; Ủy viên Trung ương Đảng khóa X, XI, XII; Đại biểu Quốc hội khóa XIII, XIV.

11: Bộ trưởng Phan Văn Giang (từ 2021 - nay).
Đại tướng PHAN VĂN GIANG (Sinh năm 1960); Bộ trưởng Bộ Quốc phòng nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (từ 2021 - nay); Quê quán: Xã Hồng Quang, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định; Nhập ngũ: năm 1978; Đại tướng: năm 2021. Ủy viên Bộ Chính trị khóa XIII; Ủy viên Trung ương Đảng khóa XII, XIII; Đại biểu Quốc hội khóa XV.




Nhận xét