TIỂU SỬ ĐẠI TƯỚNG ĐOÀN KHUÊ NGUYÊN BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG


Đại tướng Đoàn Khuê (1923 – 1999), bí danh Võ Tiến Trình, là một tướng lĩnh Quân đội nhân dân Việt Nam, cấp bậc Đại tướng. Ông nguyên là Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Đại biểu Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (1991 – 1997), Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam (1987 – 1991).


SAU ĐÂY MỜI CÁC BẠN CÙNG TÌM HIỂU TIỂU SỬ CHI TIẾT ĐẠI TƯỚNG ĐOÀN KHUÊ NGUYÊN BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG

Bộ trưởng ĐOÀN KHUÊ (1923 - 1999) 
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1991 - 1997). 
Quê quán: xã Triệu Lăng, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị 
Tham gia cách mạng: 1939 
Nhập ngũ: 8/1945 
Đại tướng: 1990 
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam: 1945. 
Năm 1940: bị thực dân Pháp bắt giam, đày đi Buôn Ma Thuột. 
Tháng 6/1945: tham gia thành lập tỉnh ủy lâm thời, Chủ nhiệm Việt Minh, Uỷ viên Quân sự tỉnh Quảng Bình.

1946 - 1947: Chính trị viên Trường Lục quân Trung học Quảng Ngãi. 

1947 - 1954: Chính ủy Trung đoàn, Phó Chính ủy Sư đoàn 305. 

1954 - 1960: Phó Chính ủy Sư đoàn 675, phụ trách Chính ủy Sư đoàn 351; chính ủy Lữ đoàn 270. 

Năm 1960 - 1964: Phó Chính ủy Quân khu 4. 

Năm 1964 - 1975: Phó Chính ủy Quân khu 5, tham gia chỉ huy nhiều chiến dịch trên địa bàn quân khu. 

1977 - 1983: Chính ủy kiêm Tư lệnh Quân khu 5. 

Tháng 5/1983 - 1987: Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng, Tư lệnh Quân tình nguyện Việt Nam tại Campuchia. 

1987 - 1991: Thứ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam. 

Tháng 8/1991 - 1997: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Phó Bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương (nay là Quân uỷ Trung ương).

Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam các khóa IV - VIII; Uỷ viên Bộ Chính trị các khóa VI - VIII (1997). 

Đại biểu Quốc hội khóa VII - IX.  Huân chương Hồ Chí Minh, 2 Huân chương Quân công hạng Nhất, 2 Huân chương Chiến công hạng Nhất, Huân chương Chiến thắng hạng Nhất, Huân chương Kháng chiến hạng Nhất...

Ông được phong hàm Thiếu tướng năm 1974, Trung tướng năm 1980, Thượng tướng năm 1984, Đại tướng năm 1990.

Ông mất ngày 16 tháng 1 năm 1999 tại Hà Nội, an táng tại Nghĩa trang Mai Dịch.



Nhận xét